9 Đề số 16 – 35 đề ôn luyện Tiếng Việt 4 mới nhất

Đề 16 – 35 đề ôn luyện Tiếng Việt lớp 4

Đề 16

  • Gợi ý đề số 35 – 35 đề ôn luyện Tiếng Việt 4
  • Đề số 35 – 35 đề ôn luyện Tiếng Việt 4
  • Gợi ý đề số 34 – 35 đề ôn luyện Tiếng Việt 4

* ĐỌC HIỂU

TẾT LÀNG

Tết lại sắp đến rồi. Làng tấp nập vui như hội. Mấy cây đào ngoài đền đã phơ phất những bông hoa màu hồng mỏng tang. Cây mận bố trồng kỉ niệm ngày tôi ra đời, hoa đã trắng muốt.

Lúa đã cấy kín đồng. Nước đã đủ, ruộng nào cũng lấp lánh như gương. Lúa mới cấy, lá cây mạ bị cắt ngọn, còn cứng, chưa có lá mềm vẫy gió. Trời trong, nhìn rõ ràng làng bên có những ngọn cau nhô hẳn lên.

Mấy cái cầu ao bằng tre hoặc bằng thanh tà vẹt cũ lúc nào cũng đông. Người đãi đỗ, người rửa lá dong, người giặt chiếu, có người còn làm lòng lợn khiến đàn rô ron nhảy đớp mồi loạn xạ.

Từ đầu đến cuối làng, tiếng gọi nhau í ới. Lợn kêu eng éc. Ai cũng vội. Hình như Tết đang đuổi phía sau lưng.

Ông thủ từ đã đánh bóng các đồ thờ. Nhà chùa đã đóng oản, mỗi phẩm oản đặt trên một cái lá mít cắt tròn. Tường hoa ngoài đình đã quét vôi trắng lốp.

Những nhà nghèo cũng đã đủ gạo nếp, đậu xanh, con gà, bó măng. Mật đã mua, sẽ có món chè con ong ngọt sắc. Nải chuối xanh, mấy quả cam vàng, chùm quất,… thành mâm ngũ quả trên bàn thờ lung linh ánh nến. Lá cờ ngũ hành xanh đỏ tím vàng trắng đã được treo cao giữa sân đình. Còn ở chùa lại treo một cái phướn ngũ sắc dài.

Điều lạ là cả làng không có tiếng vịt kêu. Mọi người kiêng ăn thịt vịt, sợ rông.

Không khí mùa xuân thật náo nức. Trường đã nghỉ học. Sẽ có tắm tất niên bằng nồi nước lá mùi già thơm ngào ngạt. Mấy nhà đông con đã đánh gộc tre để đun bánh chưng.

Đã nhìn thấy nhiều người mặc quần áo đẹp từ đâu đó về ăn Tết. Có người xách va li, có người đeo ba lô. Nhiều người còn mang về cả cành đào, cành hoa bằng giấy trang kim để làm hoa thờ.

Tết. Sao mà vui thế !

(Theo Băng Sơn)

1.  Dấu hiệu nào cho biết Tết sắp đến, Xuân đã về ? Khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng :

a. Cây đào, cây mận ra hoa.

b. Lúa đã cấy kín đồng.

c. Cả làng không có tiếng vịt kêu.

 2. Đánh dấu X trước những việc làm của mọi ngưòi để chuẩn bị đón Tết.

I I Đãi đỗ, rửa lá dong, gói bánh.

I I Mổ thịt lợn.

I I Gieo mạ, dẫn nước vào ruộng.

I I Đánh bóng các đồ thờ. Quét vôi, sửa sang đình làng.

I I Mua sắm các món ăn đặc trưng của ngày Tết.

I I Đánh gộc tre để đun bánh chưng.

I I Mua cành đào, mua hoa thờ.

I Ị Bày biện mâm ngũ quả.

I Ị Treo cờ ở đình, treo phướn ở chùa.

I I Giết thịt vịt.

I I Học sinh nghỉ học.

I I Tắm tất niên bằng lá mùi già.

I I Giặt chăn chiếu, quần áo, làm vệ sinh, dọn dẹp, trang hoàng nhà cửa.

I I Trồng cây.

I I Đốt pháo.

I I Người đi làm xa trở về nhà.

* LUYỆN TỪ VÀ CÂU

1. Tìm câu kể trong đoạn văn sau đây. Cho biết mỗi câu dùng để làm gì.

Tết lại sắp đến rồi. Làng tấp nập vui như hội. Mấy cây đào ngoài đền đã phơ phất những bông hoa màu hồng mỏng tang. Cây mận bố trồng kỉ niệm ngày tôi ra đời, hoa đã trắng muốt. Ông thủ từ đã đánh bóng các đồ thờ. Nhà chùa đã đóng oản, mỗi phẩm oản đặt trên một cái lá mít cắt tròn. Tường hoa ngoài đình đã quét vôi trắng lốp.

2. Đặt từ 3 đến 4 câu để :

a) Kể một việc em làm trong ngày Tết.

b) Nói lên niềm vui của em khi Tết đến.

c) Miêu tả cảnh phố em trong ngày Tết.

* CẢM THỤ VĂN HỌC

1. Đọc đoạn văn sau và cho biết trong đoạn văn ấy có hình ảnh nhân hoá nào ? Hình ảnh ấy có điều gì thú vị ?

Mấy cái cầu ao bằng tre hoặc bằng thanh tà vẹt củ lúc nào cũng đông. Người đãi đỗ, người rửa lá dong, người giặt chiếu, có người còn làm lòng lợn khiến đàn rô ron nhảy đớp mồi loạn xạ. Từ đầu đến cuối làng, tiếng gọi nhau í ới. Lợn kêu eng éc. Ai cũng vội. Hình như Tết đang đuổi phía sau lưng.

2. Dựa theo cách viết như trên, em hãy viết vài câu miêu tả cảnh ngày Tết nơi em ở.

* TẬP LÀM VĂN

1. Viết đoạn văn kể về một phong tục Tết tốt đẹp mà em biết.

2. Viết một đoạn văn có câu mở đầu như sau : Không khí mùa xuân thật náo nức…