139 Đại từ là gì? Vai trò, phân biệt đại từ & Bài tập vận dụng mới nhất

Trong hệ thống từ tiếng Việt, đại từ chỉ số lượng chiếm số lượng ít, nhưng lại có một vị trí vô cùng quan trọng trong giao tiếp. Vì thế Đại từ là gì?? Các loại đại từ phổ biến nhất là gì và vai trò của chúng là gì? Hãy cùng xem lại nội dung bài viết hôm nay dưới đây.

Đại từ là gì?

đại từ là từ dùng để chỉ người, vật, hiện tượng, hoạt động, tính chất,… trong ngữ cảnh lời nói cụ thể hoặc để đặt câu.. Đại từ có thể đảm nhận nhiều vai trò ngữ pháp trong câu như làm chủ ngữ, vị ngữ, trợ động từ,… được dùng để thay thế cho một danh từ, động từ, tính từ, v.v. Dùng đại từ trong câu để tránh lặp từ. lại.

Đại từ trong tiếng Việt

Về mặt ngữ pháp, đại từ trong tiếng Việt gồm 3 loại chính:

1. Đại từ dùng để đặt câu hỏi

  • Đại từ này có thể được dùng ở đầu hoặc cuối câu để hỏi điều gì đó của người khác.
  • Chia làm các loại như đại từ hỏi số lượng, đại từ hỏi chất, đại từ hỏi nhân – quả v.v.
  • Ví dụ, những từ như ai, cái gì, ở đâu, tại sao, v.v.

2. Đại từ nhân xưng

Dùng để thay thế cho các danh từ, động từ, tính từ, cụm tính từ, danh từ,… còn được gọi là đại từ nhân xưng với 3 nhân vật chính:

Người trong đại từ nhân xưng

  • Ngôi thứ nhất: Đề cập đến người nói, nó tương đương với một danh từ.
  • Ngôi thứ hai: chỉ người nghe.
  • Người thứ ba: Một đại từ được phát âm ở người thứ nhất và thứ hai.

3. Các loại đại từ khác

Ngoài hai loại đại từ trên, ngữ pháp tiếng Việt còn sử dụng danh từ làm đại từ, được chia thành hai loại khác, bao gồm:

  • Đại Từ Chỉ Mối Quan Hệ Xã Hội: Các mối quan hệ trong gia đình, xã hội thường được sử dụng là đại từ như ông, bà, cha, mẹ, chú, bác, cô, dì,… Khi sử dụng đại từ này, người dùng cần xác định đúng vai trò của ngôi thứ như thế nào. để sử dụng đúng đại từ nhân xưng.
  • Đại từ chức vụ: Là những người giữ chức vụ trong các cơ quan nhà nước, công ty, xí nghiệp,… như chủ tịch, phó chủ tịch, giám đốc, abcxyz, thứ trưởng, abcxyz, bác sĩ, y tá,…

Phân biệt đại từ chỉ điểm và đại từ nghi vấn

Trong chương trình ngữ văn lớp 7, học sinh phải nắm được hai loại đại từ là đại từ để chỉ và đại từ để đặt câu hỏi. Riêng:

Đại từ là gì?

Phân biệt đại từ chỉ điểm và đại từ nghi vấn

1. Đại từ chỉ điểm

Đại từ dùng để chỉ người, sự vật, hiện tượng, hoạt động,… được nhắc đến trong một ngữ cảnh lời nói, giao tiếp cụ thể, gồm 3 loại chính:

  • Đại từ chỉ số lượng: Gồm các từ “bao nhiêu, bao nhiêu, bao nhiêu,…”
  • Đại từ chỉ người hoặc vật: bao gồm các từ “it, I, we, that,…”
  • Đại từ chỉ hành động và bản chất: gồm các từ “thế, thế…”

2. Đại từ nghi vấn

Đại từ dùng để hỏi nguyên nhân, lý do, kết quả, hành động mà người hỏi đang hỏi. Đại từ nghi vấn chỉ được sử dụng trong các câu hỏi nghi vấn, không phải câu trả lời hoặc câu khẳng định, bao gồm các loại sau:

  • Đại từ để hỏi người hoặc vật: Gồm các từ “ai, cái gì, ở đâu, tại sao,…”
  • Đại từ chỉ lượng cầu khiến: Bao gồm các từ “bao nhiêu, bao nhiêu,…”

Có thể thấy, đại từ thường bị nhầm lẫn với danh từ. Tuy nhiên, nếu hiểu và phân tích đúng cấu trúc ngữ pháp, bạn có thể dễ dàng phân biệt hai loại từ này.

Vai trò của đại từ trong câu

Trong câu, đại từ có thể đóng vai trò là chủ ngữ, vị ngữ hoặc trợ động từ của danh từ, động từ hoặc tính từ. Đại từ cũng có thể trở thành phần quan trọng nhất của câu và nó không xác định. Trong đó, hầu hết các đại từ đều có chức năng chính là trỏ và thay thế.

Bài tập áp dụng

Bài 1: Xác định đại từ “mình” trong các câu dưới đây thực hiện chức năng ngữ pháp gì?

  1. Tôi đang học ở nhà thì Phong ghé qua.
  2. Người được cả lớp khen là tôi.
  3. Mọi người đều yêu tôi.
  4. Anh tôi học rất giỏi.
  5. Cảm xúc dâng tràn trong lòng.

Câu trả lời:

  1. “Tôi” là chủ ngữ của câu.
  2. “Tôi” là vị ngữ trong câu.
  3. “I” là bổ ngữ trong câu.
  4. “Tôi” là vị ngữ trong câu.
  5. “I” là trạng ngữ trong câu.

Bài 2: Tìm đại từ xuất hiện trong các câu đối thoại:

Trong lúc nghỉ giải lao, Tuấn hỏi Tân:

  • Tân, hôm qua bạn được bao nhiêu điểm môn Tiếng Anh? (câu hỏi 1)
  • Tôi được 10 điểm, bạn được bao nhiêu điểm? (câu 2)
  • Tôi cũng thế. (câu 3)

Câu trả lời:

– Ở câu 1, từ “bạn” thay cho chữ Tấn.

– Ở câu 2, từ “tôi” thay cho Tân và từ “bạn” thay cho Tuấn.

– Ở câu 3, từ “tôi” thay cho từ Tân và từ “thay” cho cụm từ “được 10 điểm”.

bài 3: Thay từ hoặc cụm từ bằng một đại từ thích hợp cho các câu dưới đây:

  1. Con sói khát nước, con sói tìm thấy một cái bình.
  2. Long qua cầu, Long sơ ý làm rơi một chiếc dép.
  • Hỡi phương Đông! Hôm nay bạn được bao nhiêu điểm Văn?
  • Tôi có 10 điểm. Và bạn được bao nhiêu điểm?
  • Tôi cũng được 10 điểm.

Câu trả lời:

  1. Thay từ “sói” trong đoạn 2 bằng từ “nó”.

⇒ Một con sói khát nước, nó tìm thấy một cái bình.

b. Thay từ “Long” trong đoạn 2 bằng từ “you or him”.

⇒ Anh ấy đi qua cầu rất lâu, vô tình làm rơi một chiếc dép.

c. Thay cụm từ “bao nhiêu điểm” bằng “so what”; cụm từ “10 điểm” ở dưới trở thành “cũng”.

  • Hỡi phương Đông! Hôm nay bạn được bao nhiêu điểm Văn?
  • Tôi có 10 điểm. Còn bạn”?
  • Tôi cũng thế”.

Ở bài viết trên chúng tôi vừa cung cấp thông tin về Đại từ là gì? cũng như phân loại và ví dụ minh họa về đại từ. Bài học này chắc chắn đã giúp các em học sinh hiểu bài dễ dàng hơn. Để cập nhật thêm kiến ​​thức về môn Văn, các em truy cập website Kienthuctonhop.vn Hằng ngày!

|Các bài viết liên quan khác:

  • Trạng ngữ là gì? Vai trò, Phân loại trợ động từ & – Bài tập
  • Câu đơn là gì? Các loại câu đơn giản phổ biến, ví dụ
  • một từ chữ ký là gì? Thuộc tính và ví dụ minh họa