135 TAND chỉ thụ lý giải quyết tranh chấp QSDĐ khi người sử dụng đất có GCN QSDĐ? mới nhất

Câu trả lời

Nhận dạng Lỗi.

Vì nếu không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhưng có giấy tờ khác theo quy định tại mục 100 luật đất đai 2013 thì vẫn thuộc thẩm quyền giải quyết của tòa án, căn cứ theo quy định tại khoản 1 mục 203 luật đất đai Đất nước Quốc gia 2013:

“Tranh chấp đất đai mà các bên đương sự có Giấy chứng nhận hoặc một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này và tranh chấp về bất động sản đất đai do Tòa án nhân dân giải quyết;”

  • Cơ sở pháp lý: Điều 100 và Khoản 1 Điều 203 Luật đất đai 2013.

Điều 100. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác trên đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có Giấy tờ về quyền sử dụng đất

1. Hộ gia đình, người sử dụng đất ổn định có một trong các loại giấy tờ sau đây thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp thuế sử dụng đất:

a) Giấy tờ về quyền sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa abcxyz Việt Nam Việt Nam ;

b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc đã vào sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chính trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

c) Giấy tờ pháp lý về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; giấy bàn giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất;

d) Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

đ) Văn bản thanh lý, định giá nhà ở gắn liền với đất ở; tài liệu mua nhà của nhà nước theo quy định của pháp luật;

đ) Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất;

g) Các giấy tờ khác lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 theo quy định của Chính phủ.

2. Hộ gia đình, người đang chiếm dụng đất phải để lại một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 điều này mang tên người khác kèm theo văn bản chuyển nhượng quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên liên quan nhưng trước thời hạn hiệu lực. đất chưa làm thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật và không có tranh chấp thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. không phải nộp thuế sử dụng đất.

3. Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án, quyết định của Tòa án nhân dân, bản án của cơ quan tư pháp, văn bản ghi nhận kết quả hòa giải thành, quyết định giải quyết. Trường hợp có tranh chấp, khiếu nại, kiến ​​nghị về đất đai thì được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; nếu chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật.

4. Hộ gia đình, người đang sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ ​​ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà chưa được cấp Giấy chứng nhận thì được cấp Giấy chứng nhận. nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; nếu chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật.

5. Cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nơi thờ tự; đất nông nghiệp quy định tại khoản 3 Điều 131 của luật này không có tranh chấp và được Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là đất sử dụng chung của cộng đồng dân cư thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.